Các nguyên nhân gây bệnh vẩy nến

09:03 21/08/2021

Các nguyên nhân gây bệnh vẩy nến

Bệnh vẩy nến là bệnh mãn tính, có thời gian bùng phát và thoái lui nhanh. Bệnh xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó hai nguyên nhân chính là do hệ thống miễn dịch và yếu tố di truyền. Mục tiêu điều trị chính của bệnh là ngăn chặn các tế bào da phát triển quá nhanh.

Nguyên nhân gây bệnh vẩy nến

Nguyên nhân gây ra bệnh vẩy nến vẫn chưa được xác định rõ. Tuy nhiên, trong nhiều thập kỷ nghiên cứu, các nhà khoa học đã có kết luận chung về hai yếu tố chính: di truyền và hệ thống miễn dịch.

 

Nguyên nhân chính gây bệnh vẩy nến là do di truyền và hệ thống miễn dịch

Hệ thống miễn dịch

Bệnh vẩy nến là một bệnh tự miễn dịch. Trong cơ thể bình thường, các tế bào bạch cầu được triển khai để tấn công và tiêu diệt vi khuẩn xâm nhập và chống lại nhiễm trùng. Ở bệnh vẩy nến, các tế bào bạch cầu lympho T tấn công nhằm vào các tế bào da. Cuộc tấn công sai lầm này làm kích hoạt các tế bào da mới hình thành quá nhanh. Thông thường, các tế bào da được thay thế sau mỗi 10 - 30 ngày. Với bệnh vẩy nến, các tế bào mới phát triển cứ sau 3 - 4 ngày. Sự tích tụ của các tế bào cũ được thay thế bởi các tế bào mới tạo ra các vẩy bạc. Việc tế bào lympho T tấn công vào các tế bào da cũng khiến các vùng da bị viêm, đỏ.

Di truyền học

Bệnh vẩy nến có tính chất di truyền, nhưng chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ. Bệnh thường có xu hướng di truyền bỏ qua một thế hệ như ông nội bị bệnh thì cháu trai có nguy cơ bị bệnh cao. Nhìn chung, bạn có nguy cơ bị bệnh vẩy nến cao hơn nếu có thành viên trong gia đình bị bệnh.

Các yếu tố nguy cơ gây bệnh

Các tác nhân phổ biến nhất gây bệnh vẩy nến bao gồm:

Thay đổi nội tiết tố

Bệnh thường xuất hiện hoặc bùng phát ở tuổi dậy thì hoặc mãn kinh. Khi mang thai, các triệu chứng của bệnh giảm dần hoặc thậm chí biến mất. Nhưng sau khi sinh con, bệnh có thể bùng phát trở lại.

Rượu

Những người nghiện rượu nặng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn, đặc biệt là những người đàn ông trẻ tuổi. Rượu có thể làm giảm hiệu quả phương pháp điều trị.

Hút thuốc

Hút thuốc có thể tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh vẩy nến. Nếu bạn còn có thêm người thân mắc bệnh, nguy cơ mắc bệnh sẽ cao gấp 9 lần. Hút thuốc làm việc loại bỏ các triệu chứng bệnh trở nên khó khăn hơn. Bệnh có thể nặng hơn với bệnh vẩy nến mủ, ảnh hưởng đến lòng bàn tay và lòng bàn chân của bạn.

 

Hút thuốc có thể tăng gấp đôi nguy cơ mắc bệnh vẩy nến

Căng thẳng

Các nhà khoa học nghĩ rằng hệ thống miễn dịch có thể bị rối loạn bởi áp lực cảm xúc và tinh thần giống như cách nó phản ứng với các vấn đề thể chất như chấn thương và nhiễm trùng.

Thuốc

Một số loại thuốc điều trị có thể làm tình trạng bệnh nặng hơn, bao gồm:

Lithium: Điều trị rối loạn lưỡng cực và các bệnh tâm thần khác.

Thuốc điều trị huyết áp cao và thuốc tim mạch khác: Propranolol (Inderal) và các thuốc chẹn beta khác, thuốc ức chế men chuyển và quinidine.

Thuốc chống sốt rét: Chloroquine, hydroxychloroquine (Plaquenil) và quinacrine.

Thuốc điều trị viêm: Indomethacin (Indocin).

HIV

Bệnh vẩy nến thường nặng hơn ở giai đoạn đầu của bệnh HIV. Sau khi áp dụng điều trị HIV thì triệu chứng của bệnh chàm cũng giảm dần.

Nhiễm trùng khác

Nhiễm trùng Strep, đặc biệt làm tăng nguy cơ mắc bệnh vẩy nến guttate. Trẻ em thường sẽ bị viêm họng liên cầu khuẩn trước khi bùng phát bệnh lần đầu tiên. Ngoài ra, bệnh cũng có thể bùng phát sau các vấn đề sức khỏe khác như đau tai, viêm phế quản, viêm amidan hoặc nhiễm trùng đường hô hấp như cảm lạnh, cúm hoặc các vấn đề về da.

Ánh sáng mặt trời

Tiếp xúc với ánh sáng mặt trời tự nhiên là tốt cho hầu hết những người bị bệnh vẩy nến. Tuy nhiên, một số ít trường hợp, ánh sáng mặt trời có thể làm cho tình trạng của bệnh tồi tệ hơn. Vì vậy, bạn nên bảo vệ làn da nếu đi ra ngoài.

Chấn thương da

Một vết cắt, cạo, cắn, nhiễm trùng hoặc gãi quá nhiều cũng có thể gây ra bệnh vẩy nến.

Trọng lượng

Những người béo phì có xu hướng bị vẩy nến và nếp nhăn.

Thời tiết

Bệnh vẩy nến có thể biểu hiện nặng hơn vào mùa đông. Không khí khô, ít ánh sáng mặt trời tự nhiên và nhiệt độ lạnh có thể làm cho các triệu chứng tồi tệ hơn. Vì vậy, bạn nên nhớ phải giữ cho làn da ẩm vào mùa đông.

Chẩn đoán

 

Bệnh vẩy nến xuất hiện ở khuỷu tay

Khám sức khỏe

Khám bệnh có thể giúp bác sĩ nhận biết các triệu chứng để chẩn đoán bệnh. Bệnh thường dễ dàng chẩn đoán, đặc biệt là nếu bạn có mảng bám trên các khu vực như: Da đầu, tai, khuỷu tay, đầu gối, rốn, móng tay. Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể hỏi bạn về tiền sử gia đình có ai bị bệnh vẩy nến hay không.

Xét nghiệm

Bác sĩ có thể chỉ định làm sinh thiết bằng cách lấy một mảnh da nhỏ và kiểm tra để chắc chắn rằng bạn không bị nhiễm trùng da. Không có xét nghiệm nào khác để xác nhận hoặc loại trừ bệnh vẩy nến.

Điều trị bệnh vẩy nến

Bệnh vẩy nến không có cách chữa dứt điểm. Việc điều trị chỉ nhằm giảm viêm và vẩy, làm chậm sự phát triển của các tế bào da và loại bỏ các mảng bám. Các biện pháp điều trị bệnh vẩy nến bao gồm:

Điều trị tại chỗ: Kem và thuốc mỡ bôi trực tiếp lên da được sử dụng điều trị bệnh vẩy nến mức độ nhẹ đến vừa.

Các thuốc điều trị bệnh vẩy nến tại chỗ bao gồm: Corticosteroid tại chỗ; Retinoids tại chỗ; Anthralin; Vitamin D; Axit salicylic; Kem dưỡng ẩm.

Điều trị toàn thân: Những người mắc bệnh vẩy nến từ trung bình đến nặng, và những người không đáp ứng tốt với các loại điều trị trên, có thể cần sử dụng thuốc uống hoặc thuốc tiêm. Nhiều loại thuốc có tác dụng phụ nghiêm trọng nên thường được bác sĩ kê đơn trong thời gian ngắn.

Những loại thuốc này bao gồm: Methotrexate; Cyclosporine (Sandimmune); Thuốc sinh học; Retinoids; Liệu pháp ánh sáng.

Kim Miễn Khang – Khắc tinh của bệnh vẩy nến

Hiện nay, vẫn chưa có thuốc điều trị dứt điểm bệnh vẩy nến, các biện pháp thường dùng là kết hợp sử dụng một vài loại thuốc uống, tiêm và bôi ngoài, tuy nhiên, nếu dùng lâu dài sẽ gây nhiều tác dụng phụ. Trước thực tế đó, nhiều người đang tin tưởng và sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, có thể sử dụng lâu dài mà không gây tác dụng phụ, trong đó nổi bật với thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị vẩy nến Kim Miễn Khang.

 

Kim Miễn Khang – Khắc tinh của bệnh vẩy nến

Kim Miễn Khang có nguồn gốc tự nhiên với các thành phần gồm:

Cao sói rừng: Theo Đông y, cao sói rừng có tính hơi ấm, vị cay, đắng, có công dụng giảm đau, hoạt huyết và tiêu viêm giải độc. Bên cạnh đó, thảo dược còn giúp chữa lành tổn thương ở da và xương khớp. Đặc biệt, các thành phần hoạt chất chứa trong cây sói rừng còn có tác dụng tăng cường hệ miễn dịch, chống tự miễn.

Cao bạch thược: Thảo dược có công dụng làm mát, bổ huyết và tiêu viêm. Bên cạnh đó, một vài nghiên cứu còn chứng minh cao bạch thược có tác dụng kháng cholin và kháng khuẩn cao.

Cao nhàu: Có tác dụng thanh nhiệt, bồi bổ cơ thể và giải độc, thích hợp đối ở những bệnh nhân mắc bệnh rối loạn tự miễn như bệnh vẩy nến hoặc bệnh viêm khớp dạng thấp.

Cao thổ phục linh: Dược liệu có tác dụng tiêu độc, thanh nhiệt và tán uất kết. Do đó, thổ phục linh thường dùng điều trị các bệnh liên quan đến viêm.

Cao hoàng bá: Thảo dược chứa một số thành phần có lợi như Phellodendrine, Jactorrhizine hoặc Berberine,… Các hoạt chất này có công dụng kháng viêm, chống khuẩn và ức chế miễn dịch.

Chiết xuất nhũ hương: Thành phần chứa trong nhũ hương có công dụng giảm đau, hoạt huyết, tiêu độc và làm lành tổn thương.

L-Carnitine fumarate: Hoạt chất này có tác dụng cân bằng năng lượng trong cơ thể, đồng thời tăng cường khả năng miễn dịch. Bên cạnh đó, L-Carnitine fumarate còn giúp giảm thiểu tình trạng căng thẳng thần kinh, giúp người bệnh cảm thấy vui vẻ hơn.

Boron: Chất khoáng có công dụng chống nhiễm trùng nấm men, đồng thời giúp tăng testosterone trong cơ thể.

Để hiểu rõ hơn về sản phẩm cũng như được nghe chia sẻ về kinh nghiệm điều trị, vui lòng liên hệ theo số điện thoại 0962 488 497 để được tư vấn miễn phí. Xin trân trọng cảm ơn Quý khách hàng đã tin dùng sản phẩm. 

Thanh Lam

(*) Tác dụng có thể khác nhau tùy cơ địa của người dùng
Sản phẩm giảm giá
Cốm Subạc – Cứu tinh cho người mắc các bệnh ngoài da do virus
Cốm Subạc – Cứu tinh cho người mắc các bệnh ngoài da do virus
Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm đặc trưng của Việt Nam là điều kiện thuận lợi ...
Muốn hết rong kinh bạn nên ăn uống gì?
Muốn hết rong kinh bạn nên ăn uống gì?
Rong kinh là hiện tượng không hiếm gặp ở phụ nữ, do nhiều nguyên nhân gây ...
Rối loạn giấc ngủ do tăng huyết áp
Rối loạn giấc ngủ do tăng huyết áp
Trong cuộc sống thường ngày, bị bệnh tăng huyết áp có nguy cơ cao làm rối ...
Suy nhược thần kinh có chữa khỏi được không?
Suy nhược thần kinh có chữa khỏi được không?
Suy nhược thần kinh là bệnh tâm căn phổ biến ở Việt Nam và nhiều nước ...
Các triệu chứng do rối loạn lo âu gây nên
Các triệu chứng do rối loạn lo âu gây nên
Hiện nay rối loạn lo âu là tình trạng phổ biến ở người trẻ. Nguyên nhân ...
Các nguyên nhân gây bệnh vẩy nến
Các nguyên nhân gây bệnh vẩy nến
Bệnh vẩy nến là bệnh mãn tính, có thời gian bùng phát và thoái lui nhanh. ...
5 cách làm giảm Creatinin ở người suy thận
5 cách làm giảm Creatinin ở người suy thận
Chỉ số creatinin trong suy thận có ý liên quan và ảnh hưởng như thế nào? ...
6 cách giảm hồi hộp, lo âu
6 cách giảm hồi hộp, lo âu
Hồi hộp, lo lắng là phản ứng tự nhiên của cơ thể đối với stress. Đó ...
4 cách ngăn chặn viêm họng
4 cách ngăn chặn viêm họng
Viêm họng thường khởi phát đột ngột, người bệnh sốt cao. Lúc đầu bệnh nhân thấy ...
Sản phẩm chuyên biệt dành cho bệnh thủy đậu
Sản phẩm chuyên biệt dành cho bệnh thủy đậu
Virus Varicella Zoster là căn nguyên gây ra bệnh thủy đậu. Bệnh thủy đậu là một ...
Hồi hộp, lo âu có phải là bệnh không?
Hồi hộp, lo âu có phải là bệnh không?
Bệnh rối loạn lo âu là một trong những bệnh phổ biến gây cho con người ...
7 THÓI QUEN GÂY HẠI CHO THẬN
7 THÓI QUEN GÂY HẠI CHO THẬN
Thận được xem là bộ máy lọc các chất độc hại ra khỏi cơ thể qua ...